QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Đăng ký hành nghề là việc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo đến cơ quan có thẩm quyền quản lý về nội dung hành nghề của nhân sự tại cơ sở của mình. Theo đó, danh sách nhân sự hành nghề của cơ sở khám, chữa bệnh sẽ được Bộ Y tế đăng tải công khai trên toàn quốc trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế. Việc này nhằm thực hiện chức năng quản lý cũng như tạo điều kiện để mọi người dân tra cứu thông tin nhân sự y tế tại mỗi cơ ở khám bệnh, chữa bệnh
1. Nguyên tắc đăng ký hành nghề
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 109/2016/NĐ-CP, người hành nghề khi đăng ký hành nghề phải đảm bảo những nguyên tắc hành nghề sau đây:
1. Người hành nghề chỉ được làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Người hành nghề chỉ được đăng ký làm người phụ trách một khoa của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Không được đồng thời làm người phụ trách từ hai khoa trở lên trong cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc đồng thời làm người phụ trách khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.
3. Người hành nghề chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể kiêm nhiệm phụ trách một khoa trong cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề đã được cấp.
4. Người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đăng ký làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài giờ.
5. Người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không được đăng ký làm người đứng đầu của bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước.
6. Người hành nghề đã đăng ký làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đăng ký hành nghề ngoài giờ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.
7. Người hành nghề được đăng ký hành nghề tại một hoặc nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không được đăng ký hành nghề cùng một thời gian tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau và tổng thời gian làm ngoài giờ không quá 200 giờ theo quy định của Bộ luật lao động. Người hành nghề phải bảo đảm hợp lý về thời gian đi lại giữa các địa điểm hành nghề đã đăng ký.
8. Người hành nghề đã đăng ký hành nghề ở một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ luân phiên người hành nghề, khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc thực hiện kỹ thuật chuyên môn theo hợp đồng giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với nhau thì không phải đăng ký hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này.
2. Người đăng ký hành nghề và nội dung đăng ký hành nghề
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 109/2016/NĐ-CP, việc đăng ký hành nghề do người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP. Theo đó, nội dung đăng ký hành nghề sẽ bao gồm:
a) Địa điểm hành nghề: Ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đăng ký hành nghề;
b) Thời gian hành nghề: Ghi cụ thể thời gian hành nghề: Giờ trong ngày, ngày trong tuần hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và bảo đảm hợp lý về thời gian đi lại giữa các địa điểm hành nghề của người hành nghề đã đăng ký quy định tại điểm a nếu trên;
c) Chức danh, vị trí chuyên môn của người hành nghề: Danh sách người đăng ký hành nghề phải ghi rõ chức danh mà người hành nghề được phân công đảm nhiệm là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật hoặc người phụ trách khoa hoặc vị trí chuyên môn đảm nhiệm khác của người hành nghề.
Lưu ý: Trường hợp danh sách đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có người hành nghề đang hành nghề tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì việc đăng ký hành nghề của người hành nghề đó phải ghi rõ thời gian, địa điểm, vị trí chuyên môn của người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác đó.
3. Thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hành nghề
a) Bộ Y tế tiếp nhận việc đăng ký hành nghề của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
b) Sở Y tế tiếp nhận việc đăng ký hành nghề của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trụ sở đóng trên địa bàn quản lý, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
4. Thời điểm đăng ký hành nghề
Việc đăng ký hành nghề sẽ được thực hiện trong hai thời điểm:
Một là, đăng ký hành nghề cho người hành nghề được thực hiện cùng thời điểm đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Hai là, đăng ký hành nghề cho người hành nghề do thay đổi nhân sự đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp phép hoạt động, cụ thể: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động, nếu có thay đổi về nhân sự thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi thay đổi, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó phải thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận văn bản đăng ký hành nghề.
5. Hồ sơ đăng ký hành nghề
Hồ sơ đăng ký hành nghề được nộp kèm theo hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm:
– Giấy xác nhận quá trình hành nghề (Mẫu 10 Phụ lục XI Kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP)
– Mẫu danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Theo mẫu Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP)
– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
– Đơn đề nghị thực hành tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Theo mẫu 01 phụ lục V Kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP)
– Hợp đồng thực hành khám, chữa bệnh (Theo mẫu 02 phụ lục V Kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP)
– Quyết định về việc tiếp nhận và phân công người hướng dẫn thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Theo mẫu 03 phụ lục V Kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP).
