THỦ TỤC THÀNH LẬP CƠ SỞ DỊCH VỤ KÍNH THUỐC
Hiện nay, các bệnh về mắt đang có xu hướng tăng nhanh tại Việt Nam. Bên cạnh các cơ sở chuyên khoa về mắt thì cơ sở dịch vụ kính thuốc cũng là loại hình được nhiều người quan tâm trong việc hỗ trợ, điều trị và chăm sóc đôi mắt của nhiều người. Tuy nhiên, hình thức kinh doanh dịch vụ kính thuốc cũng là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cần phải xin cấp giấy phép hoạt động. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm được những thủ tục đó. Vậy, điều kiện thành lập cơ sở dịch vụ kính thuốc được quy định như thế nào? Quy trình thành lập cơ sở dịch vụ cấp cứu ra sao? Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây.
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
– Luật khám bệnh chữa bệnh 2009;
– Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
– Nghị định số 155/2018/ NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y Tế;
– Thông tư 43/2013/TT-BYT Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (“Thông tư 43/2013”)
– Thông tư 21/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
– Thông tư 11/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
– Thông tư 35/2019/TT-BYT Quy định phạm vi hoạt động chuyên môn đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
II. KHÁI NIỆM
Hiện tại, luật không có định nghĩa cụ thể về Cơ sở dịch vụ kính thuốc là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu, cơ sở dịch vụ kính thuốc là cơ sở cung cấp các loại kính dùng để hỗ trợ các tật về mắt (khúc xạ) như cận thị, loạn thị, viễn thị, lão thị….
III. ĐIỀU KIỆN MỞ CƠ SỞ DỊCH VỤ KÍNH THUỐC
Cơ sở dịch vụ kính thuốc cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quy mô, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhân sự, hồ sơ giấy tờ xin giấy phép cơ sở theo quy định pháp luật tại Điều 23a, Điều 33a Nghị định 109/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 155/2018/NĐ-CP. Đồng thời, tuỳ theo phạm vi lãnh thổ nơi đặt cơ sở dịch vụ này mà trong quá trình xin giấy phép hoạt động cơ sở có thể bị yêu cầu đáp ứng, bổ sung thêm các điều kiện, giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tại tỉnh thành đó. Tuy nhiên, về mặc quy định chung thì Cơ sở dịch vụ kính thuốc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện như sau:
(1) Điều kiện về cơ sở vật chất: Có địa điểm cố định (trừ trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động)
Cơ sở dịch vụ kính thuốc bắt buộc có một địa điểm cố định để thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tại đây và xin cấp giấy phép hoạt động cơ sở tại địa điểm này. Trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động không yêu cầu phải “có địa điểm cố định” chỉ áp dụng đối với đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo trong nước, đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động khi đáp ứng các điều kiện được quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BYT quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
Địa điểm này phải có giấy phép kinh doanh có đăng ký ngành nghề Cơ sở dịch vụ kính thuốc (có thể là địa chỉ trụ sở của Công ty hoặc địa chỉ chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh, tuỳ theo nhu cầu của công ty muốn cơ sở trực thuộc công ty hay đơn vị phụ thuộc).
Lưu ý: cơ sở chỉ được thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tại địa điểm cơ sở đã được Sở y tế cấp giấy phép hoạt động, không được thực hiện khám chữa bệnh tại địa điểm khác.
Ngoài ra, về quy mô thì cơ sở dịch vụ kính thuốc thì phải có diện tích tối thiểu là 15 m2.
(2) Điều kiện về Thiết bị y tế
Cơ sở dịch vụ kính thuốc phải có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;
(3) Điều kiện về nhân sự của cơ sở:
*** Điều kiện đối với tất cả nhân sự thuộc Cơ sở dịch vụ kính thuốc
– Tất cả những người đăng ký hành nghề tại cơ sở đều phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký hành nghề.
– Người hành nghề được đăng ký hành nghề tại một hoặc nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không được đăng ký hành nghề cùng một thời gian tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau và tổng thời gian làm ngoài giờ không quá 200 giờ theo quy định của Bộ luật lao động. Người hành nghề phải bảo đảm hợp lý về thời gian đi lại giữa các địa điểm hành nghề đã đăng ký.
– Người hành nghề phải có quyết định nghỉ việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cũ, hoặc quyết định cho phép làm ngoài giờ của cơ sở khám bệnh chữa bệnh đang hành nghề.
– Người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không được đăng ký làm người đứng đầu của bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước.
(Điều 12 Nghị định 109/2016/NĐ-CP)
*** Điều kiện về người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật
Kính thuốc thì người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người tốt nghiệp trung cấp y trở lên, có chứng chỉ hành nghề và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa mắt hoặc đo kiểm, chẩn đoán tật khúc xạ mắt.
*** Điều kiện về nhân sự khác của Cơ sở dịch vụ kính thuốc (nếu có)
a) Các đối tượng khác làm việc trong cơ sở nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực của người hành nghề, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phân công người hành nghề được thực hiện các kỹ thuật chuyên môn bằng văn bản;
b) Các đối tượng khác tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh thì được phép thực hiện các hoạt động theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (kỹ sư vật lý y học, kỹ sư xạ trị, âm ngữ trị liệu, tâm lý trị liệu và các đối tượng khác), việc phân công phải phù hợp với văn bằng chuyên môn của người đó.
*** Lưu ý về một số trường hợp nhân sự có thể bị vướng khi xin giấy phép cơ sở, liên quan đến quá trình hành nghề của người hành nghề như sau:
– Người hành nghề có chứng chỉ hành nghề do sở y tế tỉnh A cấp hoặc đăng ký hành nghề ở sở y tế tỉnh B nhưng sau đó lại qua tỉnh C (tỉnh khác) để đăng ký hành nghề ,thì có thể bị vướng yêu cầu xác minh hành nghề tại tỉnh cũ.
– Người hành nghề đã từng đứng tên cơ sở/phòng khám, thì phải có tài liệu chứng minh cơ sở/phòng khám cũ đã ngưng hoạt động hoặc đã thay đổi Người chịu TNCMKT cơ sở
– Người hành nghề không đăng ký hành nghề về Sở y tế theo quy định pháp luật
– Người hành nghề quá 2 năm không hành nghề hoặc quá 2 năm không đăng ký hành nghề về Sở y tế mà không có tài liệu chứng minh tuy không hành nghề nhưng có cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định pháp luật trong 2 năm đó.
IV. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ DỊCH VỤ KÍNH THUỐC
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhân sự, mua sắm trang thiết bị, xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất, Cơ sở dịch vụ kính thuốc chuẩn bị một bộ hồ sơ pháp lý để nộp xin cấp giấy phép hoạt động cơ sở về cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như sau:
1. Thành phần hồ sơ
Căn cứ Điều 43 Nghị định 109/2016/NĐ-CP thì hồ sơ để được cấp giấy phép hoạt động đối với Cơ sở dịch vụ kính thuốc bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu 01 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định này, cụ thể:
– Về cơ sở vật chất: cơ sở phải có Sơ đồ cơ sở, Giấy tờ liên quan an toàn bức xạ, Phòng cháy chữa cháy, Nước thải, rác thải …
– Về trang thiết bị: Hợp đồng mua bán trang thiết bị, tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ trang thiết bị …(hoá đơn chứng từ, CO, CQ , tờ khai hải quan …)
– Về nhân sự: Hồ sơ nhân sự hành nghề (như đã đề cập trong phần điều kiện về nhân sự hành nghề, gồm: Chứng chỉ hành nghề, bằng cấp, chứng nhận đào tạo liên quan, quyết định nghỉ việc nơi làm việc cũ….)
i) Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
Ngoài ra, tùy vào địa bàn hoạt động của Cơ sở dịch vụ kính thuốc thuộc tỉnh thành nào mà thực tiễn cơ quan có thẩm quyền tại địa tỉnh thành đó có thể yêu cầu cơ sở phải có các tài liệu khác như: Giấy xác nhận ngành nghề kinh doanh có thể hiện rõ chi tiết ngành nghề: “Cơ sở dịch vụ kính thuốc” thuộc mã ngành 8620 Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; Hợp đồng lao động giữa Cơ sở dịch vụ kính thuốc và người hành nghề; Quyết định bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và bác sỹ phụ trách chuyên khoa, Quyết định phân công phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký hành nghề của từng vị trí người hành nghề ….
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép
Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn và thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cơ sở đó đặt trụ sở trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép hoạt động.
(Điều 45 Luật khám bệnh chữa bệnh 2009, Điều 42 Nghị định 109/2016/NĐ-CP)
3. Thủ tục thực hiện
Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến Sở y tế nơi đặt địa điểm cơ sở, trình tự giải quyết hồ sơ như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ:
– Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận gửi ngay cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Mẫu 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
– Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 03 ngày, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ (tính theo dấu bưu điện đến), cơ quan tiếp nhận gửi cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Mẫu 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP.
b) Giải quyết hồ sơ:
– Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét để cấp giấy phép hoạt động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
– Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi;
+ Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ, cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
+ Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, sửa đổi, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải cấp giấy phép hoạt động trong thời gian 45 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
+ Sau 60 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu mà cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động không bổ sung, sửa đổi, hoặc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đạt yêu cầu thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động.
(Khoản 2 Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP)
4. Thẩm định cơ sở vật chất
Trường hợp hồ sơ xin cấp giấy phép Cơ sở dịch vụ kính thuốc gửi về Sở y tế đã đầy đủ và hợp lệ. Trong thời hạn 45 ngày để xem xét việc cấp phép cho cơ sở, Sở Y tế sẽ tổ chức một đoàn thẩm định xuống thẩm định cơ sở vật chất thực tế của Cơ sở dịch vụ kính thuốc, tại buổi thẩm định Sở Y tế sẽ gửi bạn Biên bản thẩm định hồ sơ và Biên bản thẩm định cơ sở vật chất Điều 45 Nghị định 109/2016/NĐ-CP)
Đối với việc thẩm định cơ sở vật chất trên thực tế tại Cơ sở dịch vụ kính thuốc nên lưu ý chuẩn bị sẵn sàng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhân sự, hồ sơ pháp lý để phục vụ tiếp đoàn thẩm định của sở y tế tại cơ sở.
Căn cứ năng lực thực hiện kỹ thuật, phạm vi hoạt động chuyên môn, hình thức tổ chức, quy mô hoạt động, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, tại thời điểm Sở y tế tiến hành thẩm định cơ sở thì sẽ đồng thời thẩm định khả năng thực hiện danh mục kỹ thuật của cơ sở đã đăng ký, ra quyết định (bằng văn bản) tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở đa khoa phù hợp với quy định của pháp luật về phân tuyến danh mục kỹ thuật (Thông tư 43/2013, Thông tư 21/2017 …). Cơ sở dịch vụ kính thuốc chỉ được thực hiện kỹ thuật trong phạm vi quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật đã được Sở y tế phê duyệt. Đối với những kỹ thuật phức tạp hoặc tuỳ quy trình của từng tỉnh, Sở y tế sẽ yêu cầu Cơ sở dịch vụ kính thuốc lên trực tiếp Sở y tế để giải trình, bảo vệ việc xin thực hiện danh mục kỹ thuật trước hội đồng chuyên môn tại Sở y tế.
5. Lệ phí: Phí thẩm định cơ sở dịch vụ y tế: 4.300.000 đồng (theo Thông tư 11/2020/TT-BTC)
6. Lưu ý: Mỗi cơ sở chỉ được cấp một giấy phép hoạt động. Trường hợp cơ có nhiều địa điểm hoạt động thì mỗi địa điểm đều phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 23a và Điều 33a Nghị định 109/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi nghị định 155/2018/NĐ-CP)
