Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề cho Kỹ thuật viên

THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHO KỸ THUẬT VIÊN

Kỹ thuật viên là vị trí quan trọng trong ngành Y đảm nhiệm công việc liên quan điểm máy móc thiết bị y tế, đây là công việc đòi hỏi có sự tỉ mỉ, cẩn trọng vì phải tiếp xúc với các máy móc thiết bị tân tiến để thực hiện chẩn đoán, chữa trị cho người bệnh. Do đó, pháp luật quy định kỹ thuật viên phải có chứng chỉ hành nghề. Chứng chỉ này là giấy tờ rất cần thiết để kỹ thuật viên có thể làm việc tại bất kỳ bệnh viện, phòng khám, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

 

Cơ sở pháp lý

– Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;

– Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

– Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

– Thông tư 35/2019/TT-BYT phạm vi hoạt động chuyên môn của người hành nghề khám chữa bệnh;

– Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y

– Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.

1. Điều kiện đối với Kỹ thuật viên xin cấp chứng chỉ hành nghề

a) Có văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam;

b) Có văn bản xác nhận quá trình thực hành tối thiểu 09 tháng thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

c) Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

d) Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Toà án; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

(Điều 18 Luật khám bệnh, chữa bệnh)

Đối với Kỹ thuật viên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài hành nghề tại Việt Nam thì phải đáp ứng thêm các Điều kiện sau:

a) Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 23 của Luật khám bệnh, chữa bệnh.

b) Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận.

c) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật về lao động.

Xem thêm:

Thời gian giấy xác nhận thực hành chuyên môn về Y –Dược

Nơi thực hành đối với người hành nghề Y – Dược

Điều kiện về người xác nhận thực hành

2. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề

* Đối với Kỹ thuật viên là người Việt Nam

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (Mẫu 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP)

b) Bản sao Văn bằng cử nhân hóa học, sinh học, dược sĩ trình độ đại học và phải kèm theo chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo chuyên ngành kỹ thuật y học về xét nghiệm với thời gian đào tạo ít nhất là 3 tháng hoặc văn bằng đào tạo sau đại học về chuyên khoa xét nghiệm;

c) Văn bản xác nhận quá trình thực hành (Được cấp theo Mẫu 02 Phụ lục I- Nghị định 109/2016/NĐ-CP)

d) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế cấp (có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe ) – Thông tư 14/2013/TT-BYT

đ) Phiếu lý lịch tư pháp;

e) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đang làm việc trong cơ sở y tế tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú đối với những người xin cấp chứng chỉ hành nghề không làm việc cho cơ sở y tế nào tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. (Mẫu 03 Phụ lục I- Nghị định 109/2016/NĐ-CP)

h) Hai ảnh chân dung màu 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng, rõ nét chụp không quá 6 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ

(Điều 5 Nghị định 109/2016/NĐ-CP)

Đối với Kỹ thuật viên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo Mẫu 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP)

b) Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn y của Kỹ thuật viên

c) Giấy xác nhận quá trình thực hành:

– Trường hợp thực hành tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;

– Trường hợp thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì trong giấy xác nhận quá trình thực hành của người có thẩm quyền của cơ sở đó phải bảo đảm các nội dung sau đây: Họ và tên người thực hành; ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ cư trú; số hộ chiếu (ngày cấp, nơi cấp); văn bằng chuyên môn; năm tốt nghiệp; nơi thực hành; thời gian thực hành; nhận xét về năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của người thực hành đó.

d) Bản sao hợp lệ giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấp.

đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:

(i) Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo đối với người nước ngoài đăng ký sử dụng tiếng Việt để khám bệnh, chữa bệnh;

(ii) Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch phù hợp với ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng để khám bệnh, chữa bệnh và hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người hành nghề đó làm việc;

(iii) Đối với người nước ngoài đăng ký sử dụng ngôn ngữ không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ để khám bệnh, chữa bệnh:

– Giấy chứng nhận sử dụng thành thạo ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng theo quy định tại Điều 17 Nghị định 109/2016/NĐ-CP để khám bệnh, chữa bệnh;

– Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng để khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 18 Nghị định này và hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người hành nghề đó làm việc.

đ) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế cấp hoặc giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nước ngoài cấp mà thời điểm cấp giấy chứng nhận sức khỏe tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề không quá 12 tháng.

e) Lý lịch tư pháp (áp dụng đối với trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động).

h) Hai ảnh màu 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng, tính đến ngày nộp đơn.

(Điều 6 Nghị định 109/2016/NĐ-CP)

3. Thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề cho Kỹ thuật viên

Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Sở Y tế

a) Người hành nghề nộp hồ sơ về Bộ Y tế nếu thuộc đối tượng sau:

– Người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế;

– Người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc các bộ khác, trừ trường hợp do Sở y tế quản lý;

– Người nước ngoài đến hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam.

b) Người hành nghề đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế thì nộp hồ sơ về Sở Y tế nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó đặt trụ sở

Trường hợp người hành nghề không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào tại thời điểm đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề thì nộp hồ sơ về Sở Y tế, nơi đăng ký thường trú để đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề.

Bước 2: Bộ/Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đề nghị

Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ Sở Y tế sẽ xem xét thẩm định hồ sơ và có biên bản thẩm định, cụ thể :

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ, thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề cho đối tượng.

– Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải ghi cụ thể những tài liệu cần bổ sung, nội dung cần sửa đổi.

– Trường hợp không đủ điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề, Sở Y tế sẽ có văn bản trả lời và nêu lý do.

Lưu ý: Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ đã có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mà trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu nhưng người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề không bổ sung, sửa đổi hồ sơ thì phải thực hiện lại từ đầu hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề.

Bước 4 : Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị

Lệ phí thực hiện thủ tục: Phí thẩm định cấp chứng chỉ hành nghề cho Kỹ thuật viên là: 3.600.000đ (Theo thông tư số 278/2016/TT-BTC)

Thời hạn chứng chỉ hành nghề Kỹ thuật viên: Pháp luật không quy định thời hạn sử dụng đối với chứng chỉ hành nghề kỹ thuật viên.

4. Phạm vi hành nghề của Kỹ thuật viên

Căn cứ Điều 7 Thông tư 35/2019/TT-BYT: Người hành nghề là kỹ thuật viên được thực hiện phạm vi hoạt động chuyên môn tương ứng quy định tại Thông tư số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y.

 

Comments (0)
Add Comment