THỦ TỤC THÀNH LẬP CƠ SỞ DỊCH VỤ THẨM MỸ
Ngoài những nhu cầu mang tính thiết yếu của cuộc sống như ăn uống, nghỉ ngơi, con người còn có nhu cầu được hoàn thiện bản thân cả về mặt nội dung lẫn hình thức bên ngoài. Theo đó, ngành dịch vụ thẩm mỹ ngày càng được mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động. Đây là ngành nghề hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật. Vậy, điều kiện thành lập cơ sở dịch vụ thẩm mỹ được quy định như thế nào? Quy trình thành lập cơ sở dịch vụ cấp cứu ra sao? Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây.
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
– Luật khám bệnh chữa bệnh 2009;
– Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
– Nghị định số 155/2018/ NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y Tế;
– Thông tư 43/2013/TT-BYT Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (“Thông tư 43/2013”)
– Thông tư 21/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ Y tế Sữa đổi, bổ sung Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
– Thông tư 11/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
– Thông tư 35/2019/TT-BYT Quy định phạm vi hoạt động chuyên môn đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
II. KHÁI NIỆM
Hiện tại, luật không có định nghĩa cụ thể về Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu, Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ là cơ sở cung cáp dịch vụ chăm sóc sắc đẹp bằng các hoạt động xăm, phun, thêu trên da, không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm.
III. ĐIỀU KIỆN MỞ CƠ SỞ DỊCH VỤ THẨM MỸ
Căn cứ theo Điều 40 Nghị định 109/2016/NĐ-CP thì cơ sở dịch vụ thẩm mỹ không cần phải xin giấy phép hoạt động. Tuy nhiên, các cơ sở này phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhân sự theo quy định pháp luật tại Điều 23a, Điều 33a Nghị định 155/2018/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Điều kiện về cơ sở vật chất: Có địa điểm cố định (trừ trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động)
Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ bắt buộc có một địa điểm cố định để thực hiện hoạt động tại đây và xin cấp giấy phép hoạt động phòng khám tại địa điểm này. Trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động không yêu cầu phải “có địa điểm cố định” chỉ áp dụng đối với đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo trong nước, đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động khi đáp ứng các điều kiện được quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BYT quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
Địa điểm này phải có giấy phép kinh doanh có đăng ký ngành nghề Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ (có thể là địa chỉ trụ sở của Công ty hoặc địa chỉ chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh, tuỳ theo nhu cầu của công ty muốn phòng khám trực thuộc công ty hay đơn vị phụ thuộc).
Lưu ý: cơ sở chỉ được thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tại địa điểm phòng khám đã được Sở y tế cấp giấy phép hoạt động, không được thực hiện khám chữa bệnh tại địa điểm khác.
Ngoài ra, về quy mô thì Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ thì phải có diện tích tối thiểu là 15 m2.
(3) Điều kiện về Thiết bị y tế
Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ phải có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;
(4) Điều kiện về nhân sự của cơ sở:
Người thực hiện xăm, phun, thêu trên da không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm tại cơ sở dịch vụ thẩm mỹ phải có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo, dạy nghề về phun, xăm, thêu trên da do cơ sở đào tạo hoặc dạy nghề hợp pháp cấp.
Lưu ý: Các dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, cân nặng, khiếm khuyết của các bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận khác trên cơ thể người), xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm chỉ được thực hiện tại bệnh viện có chuyên khoa thẩm mỹ hoặc phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về chuyên khoa thẩm mỹ tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
IV. THỦ TỤC ĐỂ CƠ SỞ THẨM MỸ ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG
Theo quy định, loại hình cơ sở dịch vụ thẩm mỹ không cần phải xin giấy phép hoạt động này phải có văn bản thông báo đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP gửi về Sở Y tế nơi đặt trụ sở trước khi hoạt động ít nhất 10 ngày.
Sau khi hoàn tất thủ tục thông báo hoạt động đến Sở y tế có thẩm quyền thì cơ sở dịch vụ thẩm mỹ được phép hoạt động theo quy định.
